Asset Publisher

KẾ HOẠCH THU - CHI QUỸ NGOÀI NGÂN SÁCH NĂM HỌC 2018-2019

KẾ HOẠCH THU - CHI QUỸ NGOÀI NGÂN SÁCH NĂM HỌC 2018-2019

Căn cứ Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 v/v định mức số người làm việc ở cơ sở Giáo dục mầm non;
Căn cứ Nghị định số 141/2017/NĐ-CP ngày 07/12/2017 v/v quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động;
Thực hiện Công văn số 2292/SGDĐT-KHTC ngày 05/9/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Quảng Ninh về việc "Hướng dẫn thực hiện các khoản thu, chi ngoài ngân sách, chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong cơ sở giáo dục năm học 2018-2019;
Thực hiện hướng dẫn số 902/PGD&ĐT ngày 06/9/2018 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thị xã Đông Triều về việc Hướng dẫn triển khai thực hiện các khoản thu, chi ngoài ngân sách, chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các trường MN, TH, THCS trên địa bàn thị xã năm học 2018 - 2019;
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường,
Trường MN Đức Chính xây dựng kế hoạch thực hiện các khoản thu, chi ngoài ngân sách năm học 2018-2019 như sau:


I. Cơ sở tính toán mức thu-chi

- Tổng số học sinh:270trẻ (100% học sinh học bán trú)

- Số nhóm lớp: 10lớp

II. Các khoản thu - chi

1. Thu theo quy định

- Mức thu: 125.000đ/tháng.

- Hình thức thu: thu theo tháng

- Kế hoạch chi cân đối với chi ngân sách tự chủ...

- Nguyên tắc:

+ Chi tối thiểu 40% nguồn dự phòng tăng lương.

         + Chi tiền công hợp đồng bảo vệ, lao công.

         + Chi công tác chuyên môn.

2. Các khoản thu theo thỏa thuận (Chăm sóc bán trú, đón sớm - trả muộn)

2.1 Chăm sóc bán trú

 

2.1.1. Tiền ăn

Hợp đồng cung cấp thực phẩm với Cơ sở kinh doanh thực phẩm Lê Thị Thúy  khu 1, phường Đức Chính, TX. Đông Triều, Quảng Ninh. (có đầy đủ hồ sơ theo quy định về VSATTP);

Hợp đồng cung cấp ga Công ty TNHH 1TV dịch vụ phát triển Thanh Bình – Số 141, đường Nguyễn Văn Cừ, P. Hồng Hải, TP. Hạ Long, Quảng Ninh.

a. Dự kiến chi

15.000đ/trẻ/ngày(bao gồm cả tiền mua thực phẩm, tiền mua chất đốt dùng cho nấu ăn và nấu nước uống).

* Tiền ăn: 13.500đ/trẻ/ngày

- Ăn bữa trưa : 9.500đ/trẻ/bữa

- Ăn bữa chiều : 4.000đ/trẻ/bữa.

* Tiền ga: 1.500đ/trẻ/ngày

b. Dự kiến thu:

- Trên cơ sở nguyên tắc thu đủ bù chi, vậy mức thu tiền ăn 01 ngày/trẻ là : 15.000đ

- Thu theo số buổi ăn thực tế của trẻ trong tháng, thời gian vào cuối tháng (từ ngày 27 hằng tháng).

2.1.2.Cấp dưỡng

a. Dự kiến chi

Mức lương tối thiểu vùng: 3.090.000đ/tháng (đối tượng lao động chưa qua đào tạo).

- Mức tiền lương tối thiểu vùng chi trả cho người lao động đã qua đào tạo (theo Điều 5, Nghị định số 141/2017/NĐ-CP):  (3.090.000 + (7% x 3.090.000)) = 3.306.000 đ.

- Mức chi trả BHXH của đơn vị sử dụng lao động đối với người lao động trên tháng, gồm 17%BHXH, 3,5% BHYT, 1% BHTN, tổng là: 21,5% của tiền lương đơn vị sử dụng LĐ trả cho người lao động: 21% x 3.306.000đ = 710.790đ.

* Mức lương chi trả hợp đồng thuê khoán làm việc cấp dưỡng theo thời gian 06 giờ/ngày; 05 ngày/tuần; 22 ngày/tháng.

Mức lương, tiền BHXH đơn vị sử dụng phải chi trả người lao động 01 giờ làm việc: 4.016.790 đ : 22 : 8 = 22.823(đ).

Mức tiền lương, BHXH chi trả cho 01 cấp dưỡng: 22.823 x 6 x 22 = 3.012.636đ/tháng, trong đó gồm (2.479.488đ lương chính và 21,5% BHXH 533.148đ).

Tổng tiền lương, BHXH chi trả cho 06 cấp dưỡng: 3.012.636đ x 6 = 18.075.816đ/tháng.

b.  Dự kiến thu

- Trên cơ sở Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015, trường dự kiến 50 trẻ/cấp dưỡng.

Trên cơ sở nguyên tắc thu đủ bù chi, mức thu thuê nhân viên cấp dưỡng 01 tháng/01trẻ là : 18.075.816đ : 270 trẻ = 66.947.000đ/trẻ/tháng.

Thu tròn: 67.000đ/trẻ/tháng

2.1.3. Vật tư, dụng cụ tiêu hao

a. Dự kiến chi

Chi phí mua dụng cụ, vật tư tiêu hao phục vụ bán trú cho trẻ 01 tháng như sau:

 

TT

Nội dung

ĐVT

Số lớp

Số lượng/ lớp

Dùng chung  cho nhà bếp

Tổng số

Đơn giá (đ)

Thành tiền(đ)

1

Xà phòng giặt

gói

10

1

2

13

45.000

585.000

2

Nước  rửa tay

Lọ

10

0

4

4

40.000

160.000

3

Nước rửa bát

chai

10

0

14

14

30.000

420.000

4

Nước lau nhà

chai

10

0

4

4

30.000

120.000

5

Túi bóng đựng rác

Kg

10

0.5

2

7.5

40.000

300.000

6

Găng tay cao su

đôi

10

1

12

15

25.000

375.000

7

Găng tay dùng 1 lần

hộp

10

1

6

17

18.000

306.000

8

Giẻ rửa bát

cái

 

 

10

10

5.000

50.000

9

Cọ rửa xoong nồi

cái

 

 

10

10

5.000

50.000

10

Mài dao

cái

 

 

2

2

10.000

20.000

11

Khẩu trang y tế

hộp

 

 

3

3

70.000

210.000

12

Giấy vệ sinh

Cuộn

10

15

 

165

5.500

907.500

 

Tổng cộng

 

 

 

 

 

 

3.503.000

b.Dự kiến thu:

Trên cơ sở nguyên tắc thu đủ bù chi, mức chi quân 01 tháng/01trẻ là:  3.510.000đ : 270 trẻ = 12.900 đồng

Thu tròn: 13.000/trẻ/tháng

2.1.4. Tiền đồ dùng chung bếp ăn:

a. Dự kiến chi:

Căn cứ BB KK tài sản và CSVC của bếp ăn giữa NT và BCMHS đầu năm, căn cứ BB thanh lý TS, ĐD. Dự kiến mua sắm mới và sửa chữa một số tài sản và CSVC

- Mức chi: Chi trả tiền đồ dùng chung bếp ăn cả năm

 

 

b. Dự kiến thu:

Trên cơ sở nguyên tắc thu đủ bù chi, mức thu tiền mua sắm đồ dùng chung bếp ăn đối với 01 trẻ/năm là: dự kiến mua sắm các loại đồ dùng trên khoảng: 52.800.000, căn cứ thực tế hiện nay có khoảng 70 trẻ mới đi, dự kiến thu:

+ Trẻ mới: 70 trẻ x 280,000đ/trẻ/năm = 19.600.000đ

         + Trẻ cũ và trẻ 5 tuổi mới chuyển đến năm nay thu bằng trẻ cũ: khoảng 200trẻ x 165.000đ = 33.000.000đ. Tổng thu: 52.600.000 đ

2.2. Đón sớm - trả muộn 

* Cơ sở tính toán mức thu, chi

- Số trẻ đi sớm - về muộn: 35 trẻ/01nhóm, lớp

- Thời gian đón sớm, trả muộn: 02 giờ/ngày

- Bố trí cán bộ, giáo viên, nhân viên/nhóm, lớp:

+Số cán bộ quản lý: 01 người

+ Số giáo viên tham gia đón sớm, trả muộn: 01 người/01 nhóm lớp.

+ Số nhân viên tham gia quản lý việc đón sớm trả muộn: 01 nhân viên.

Tổng số nhóm, lớp đi sớm về muộn là: 270: 35 trẻ = 8 lớp.

- Thời gian đón trẻ từ 6 giờ 30 phút, thời gian trả trẻ đến 16 giờ 30 phút. Tổng số giờ gửi trẻ là 10 giờ, như vậy số giờ tính đón sớm, trả muộn là 10 giờ - 8 giờ = 2 giờ.

a.  Dự kiến chi

1) Thanh toán tiền đón sớm, trả muộn cho giáo viên

Sốgiáo viên tham gia đón sớm - trả muộn là : 02 người/giờ

Mức chi 01 giờ của giáo viên: 1.390.000đ  x  3.2% = 44.480đ

Mức tiền công 01 tháng của giáo viên là: 44.480đ /giờ x 02 giờ x 22 ngày = 1.957.120đ

Mức chi cho giáo viên đón sớm trả muộn của 08 nhóm lớp là: 1.957.120đ  x 8 lớp = 15.656.960 đ

2) Tiền công tác quản lý

Tiền công 01 giờ là: 1.390.000đ  x  3.2% = 44.480đ

Mức tiền công 01 tháng của quản lý là: 44.480đ /giờ x 2 giờ x 22 ngày  = 1.957.120đ x 02 người/2 điểm trường = 3.914.240 đ

3) Tiền trách nhiệm của nhân viên

Tiền công 01 giờ là: 1.390.000đ x 2,4% = 33.360đ

Mức tiền công 01 tháng của nhân viên là: 33.360/giờ x 02 giờ x 22 ngày = 1.467.840đ

Tổng chi phí:

Cộng mục 1+ 2+3:15.656.960 đ + 3.914.240 đ +1.467.840đ  = 21.039.040đ

b. Dự kiến thu

Trên cơ sở nguyên tắc thu đủ bù chi, vậy mức thu tiền đón sớm, trả muộn của 01 trẻ/tháng là 75.000đ/ trẻ/ tháng.

III. Tổ chức thực hiện

- Nhà trường xây dựng kế hoạch triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh học sinh nhà trường trên cơ sở đó thống nhất thoả thuận về mức thu, chi kinh phí theo kế hoạch đối với phu huynh học sinh.

- Ban giám hiệu nhà trường chịu trách nhiệm ký kết các hợp đồng lao động thuê nhân viên cấp dưỡng dưới sự giám sát của Ban đại diện cha mẹ học sinh.

- Bộ phận tài vụ của nhà trường chịu trách nhiệm thu- chi theo kế hoạch và theo quy định dưới sự giám sát của Ban giám hiệu nhà trường, Ban đại diện cha mẹ học sinh và tập thể cán bộ, giáo viên.

Nơi nhận:

- Phòng GD&ĐT (b/c);

- BGH (t/h);

- BĐD CMHS  (g/s);

- Bộ phận tài vụ, tập thể GV,NV: (t/h);

- Lưu: VP.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Đã ký

 

 

Trần Thị Liễu